Bài 32 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 1): Tính:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Lời giải:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Bài 33 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 1): Giải phương trình:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Lời giải:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Bài 34 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 1): Rút gọn các biểu thức sau:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Lời giải:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

(vì a < 0 nên |a| = -a, b2 > 0 với mọi b ≠ 0 nên |b2| = b2 )

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

(vì a > 3 nên |a – 3| = a – 3)

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

(vì b < 0 nên |b| = -b, a > -1,5 nên 3 + 2a > 0)

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

(vì a < b < 0 và b < 0 nên |a – b| = -(a – b), ab > 0)

Bài 35 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1): Tìm x, biết:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Lời giải:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

– Với x ≥ 3 thì |x – 3| = x – 3 nên ta được:

x – 3 = 9 ⇔ x = 12

– Với x < 3 thì |x – 3| = 3 – x nên ta được:

3 – x = 9 ⇔ x = -6

Vậy phương trình có hai nghiệm: x = 12; x = -6

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Bài 36 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1): Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

a) 0,01 = √0,0001;

b) -0,5 = √-0,25;

c) √39 < 7 và √39 > 6

d) (4 – √3).2x < √3(4 – √13) ⇔ 2x < √13

Lời giải:

a) Đúng, vì √0,0001 = √0,012 = 0,01

b) Sai, vì vế phải không có nghĩa.

(Lưu ý: √A có nghĩa khi A ≥ 0)

c) Đúng, vì 7 = √72 = √49 > √39

6 = √62 = √36 < √39

d) Đúng, vì 4 – √13 = √42 – √13 = √16 – √13 > 0

Do đó: (4 – √13).2x < √3(4 – √13) (giản ước hai vế với (4 – √13))

⇔ 2x < √3

Bài 37 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1): Đố. Trên lưới ô vuông, mỗi ô cạnh 1cm, cho bốn điểm M, N, P, Q. Hãy xác định số đô cạnh, đường chéo và diện tích của tứ giác MNPQ.

Để học tốt Toán 9 | Giải toán lớp 9

Hình 3

Lời giải:

Dựa vào định lý Pitago, ta thấy mỗi cạnh của tứ giác MNPQ là đường chéo của hình chữ nhật do hai ô vuông ghép lại, nên hình đó có bốn cạnh bằng nhau và bằng

Để học tốt Toán 9 | Giải toán lớp 9

Tứ giác MNPQ là hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

Mỗi đường chéo của tứ giác MNPQ là đường chéo của hình chữ nhật do ba ô vuông ghép lại, nên giác NMPQ có hai đường chéo bằng nhau và bằng

Để học tốt Toán 9 | Giải toán lớp 9

Hình thoi MNPQ là hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Diện tích hình vuông MNPQ:

S = (√5)2 = 5 (cm2)