Đề thi môn Toán vào 10 (có đáp án – Tự luận – Đề 3)
đề thi môn toán vào 10
Môn thi: Toán (Công lập)
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1 : ( 2 điểm)Cho biểu thức: (đề thi môn toán vào 10)
với x ≥ 0; x ≠ 9,x ≠ 25
a) Rút gọn A.
b) Tìm x để A < 1.
Bài 2 : ( 2 điểm) (đề thi môn toán vào 10)
1) Cho Phương trình: mx2 – 2(m + 1)x + (m – 4) = 0 (m là tham số).
a) Xác định m để các nghiệm x1; x2 của Phương trình thoả mãn x1 + 4x2 = 3
b) Tìm một hệ thức giữa x1; x2 mà không phụ thuộc vào m
2) giải hệ phương trình
Bài 3 : ( 2 điểm)Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình
Lớp 9A được phân công trồng 480 cây xanh. Tuy nhiên, khi lao động có 8 bạn vắng nên mỗi bạn có mặt phải trồng thêm 3 cây mới xong. Biết rằng số cây mỗi học sinh trồng như nhau. Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh?
Bài 4 : ( 3,5 điểm)Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). AH là đường cao của tam giác ABC, M, N theo thứ tự là hình chiếu của H trên AB, AC.
a) Chứng minh AMHN là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh (ABC) =(ANM)
c) Chứng minh OA ⊥ MN
d) Khi AH = , Chứng minh M, O, N thẳng hàng
Bài 5: ( 0,5 điểm) Cho a, b > 0 và a + b =< 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Đáp án và Hướng dẫn giải
Bài 1:
a) Với x ≥ 0; x ≠ 9, x ≠ 25
Vậy với x > 4; x ≠ 9, x ≠ 25 thì A <
Bài 2: (đề thi môn toán vào 10)
a) Với m ≠ 0, phương trình trên là phương trình bậc hai ẩn x
Δ’ = (m + 1)2 – m(m – 4) = m2 + 2m + 1 – m2 + 4m = 6m + 1
Phương trình có 2 nghiệm x1; x2 khi và chỉ khi Δ’ = 6m + 1 ≥ 0
Khi đó, theo định lí Vi-et ta có:
Theo bài ra:
x1 + 4x2 = 3
<=> (x1 + x2 ) + 3x2 = 3
+ 3x2 = 3
=> 5m2 – 2m – 16 = 9m2 – 36m
<=> 4m2 – 34m + 16 = 0
Đối chiếu với điều kiện thỏa mãn
Vậy m = 8, m = thì x1 + 4x2 = 3
b) Ta có:
2(x1 + x2 ) + x1x2 = = 5
Vậy hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc vào m là 2(x1 + x2 ) + x1x2 = 5
Bài 3:
Gọi số học sinh lớp 9A là x ( học sinh) (x > 8, x ∈ N)
Khi đó, số cây mỗi học sinh phải trồng là:
(cây học sinh )
Do có 8 bạn học sinh vắng mặt nên số cây mỗi bạn phải trồng là
(cây học sinh )
Theo bài ra, mỗi bạn phải trồng thêm 3 cây nên ta có phương trình
=> 480(x – 8) + 3x(x – 8) = 480x
<=> 3x2 – 24x – 3840 = 0
Vậy số học sinh lớp 9A là 40 học sinh
Bài 4:
a) Xét tứ giác AMHN có:
∠AMH = 90o (MH ⊥ AB)
∠ANH = 90o (NH ⊥ AC)
=> ∠AMH + ∠ANH = 180o
=> Tứ giác AMHN là tứ giác nội tiếp
b) Ta có:
ΔAMH vuông tại M: ∠AHM + ∠MAH = 90o
ΔABH vuông tại H: ∠ABC + ∠MAH = 90o
=> ∠AHM = ∠ABC
Do tứ giác AMHN là tứ giác nội tiếp nên ∠AHM = ∠ANM (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AM)
=> ∠ABC = ∠ANM
c) Kẻ đường kính AD của (O), Gọi I là giao điểm của AD và MN
ΔANH vuông tại N: ∠AHN + ∠NAH = 90o
ΔACH vuông tại H: ∠AHN + ∠ACB = 90o
=> ∠NAH = ∠ACB
Ta lại có: ∠ACB = ∠ADB (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AB)
=> ∠NAH = ∠ADB
Mặt khác: tứ giác AMHN là tứ giác nội tiếp nên ∠AMN = ∠AHN (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AN)
=> ∠AMN = ∠ADB
Xét ΔAMI và ΔABD có:
∠BAD là góc chung
∠AMN = ∠ADB
=> ΔAMI ∼ ΔADB
=> ∠ AIM = ∠ABD
Mà ∠ABD = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> ∠AIM = 90o
Hay OA ⊥ MN
d) Xét tam giác AIN và tam giác ACD có:
∠DAC là góc chung
∠AIN = ∠ACD = 90o
=> ΔAIN ∼ ΔACD
=><=> AI.AD = AC.AN (1)
Xét ΔAHC vuông tại H có HN là đường cao
=> AC. AN = AH2 (2)
Từ (1) và (2) => AI.AD = AH2 <=> AI.AD = 2R2
<=> AI.2R = 2R2 <=> AI = R <=> I ≡ O
Vậy M, N, O thẳng hàng.
Bài 5:
Do a, b > 0 nên ta có:
Dấu bằng xảy ra khi:
Vậy GTLN của P là 2√2, đạt được khi a = b = 1.