Đề thi môn Toán vào 10 (có đáp án – Tự luận – Đề 4)
đề thi môn toán vào 10
Môn thi: Toán (Công lập)
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1 : ( 1,5 điểm)
1) Tính A =
2) Rút gọn biểu thức B =
Bài 2 : ( 2 điểm) (đề thi môn toán vào 10)
1) giải hệ phương trình sau:
2) Giải phương trình sau:
Bài 3 : ( 2 điểm) (đề thi môn toán vào 10)
Cho (P): y = và đường thẳng (d): y = m(x – 1) – 2
a) Vẽ đồ thị (P)
b) Chứng minh: (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B khi m thay đổi. Gọi xA ,xB lần lượt là hoành độ của A và B .Xác định m để xA2xB + xB2 xAđạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị đó?
Bài 4 : ( 1 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình
Nhà máy luyện thép hiện có sẵn hai loại thép chứa 10% Cacbon và loại thép chứa 20% Cacbon. Gỉa sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hút. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để tạo ra 1000 tấn thép chứa 16% Cacbon từ hai loại thép trên.
Bài 5 : (3,5 điểm) Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. C là điểm nằm bất kì trên đường tròn sao cho C ≠A,B và AC < CB. D thuộc cung nhỏ BC sao cho ∠DOC = 90o. E là giao điểm của AD và BC; F là giao điểm của AC và BD
a) Chứng minh rằng tứ giác CEDF là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh rằng FC. FA = FD. FB
c) I là trung điểm của EF. Chứng minh rằng IC là tiếp tuyến của (O)
d) Khi C thay đổi thỏa mãn điều kiện của bài toán thì I thuộc đường tròn cố định nào?
Đáp án và Hướng dẫn giải (đề thi môn toán vào 10)
Bài 1 :
Bài 2 :
Đặt = t (t>0), phương trình trở thành:
t2 + t – 42 = 0
Δ = 1 – 4.(-42) = 169 => = 13
Phương trình có 2 nghiệm là:
Do t > 0 nên t = 6
Khi đó: = 6 <=>x3 + 20 = 36 <=>x = ±4
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là x = 4; x = – 4
Bài 3 :
a) (P): y =
Bảng giá trị:
| x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
| y = | -4 | -1 | 0 | 1 | 4 |
Đồ thị (P) là đường Parabol nằm phía dưới trục hoành, nhận Oy làm trục đối xứng và nhận điểm O (0;0) làm đỉnh và điểm cao nhất
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
= m(x – 1) -2
<=> x2 + 4mx – 4m – 8 = 0
Δ’ = (2m)2 – (-4m – 8) = 4m2 + 4m + 8 = 4(m + 1)2 + 4 > 0∀m
=> Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt hay (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A, B có hoành độ là xA; xB
Theo định lí Vi-et ta có:
xA2xB + xB2xA = xAxB(xA + xB ) = (-4m – 8).(-4m)
= 16m2 + 32m = 16(m + 1)2 – 16
Ta có: 16(m + 1)2 ≥ 0 ∀m
=> 16(m + 1)2-16 ≥ -16 ∀m
Dấu bằng xảy ra khi m + 1 = 0 <=> m = -1
Vậy GTNN của biểu thức là – 16, đạt được khi m = – 1
Bài 4 :
Gọi khối lượng thép chứa 10% Cacbon cần dùng là x (tấn)
=> Khối lượng Cacbon có trong x tấn thép 10% Cacbon là 10% x = 0,1x (tấn)
Khối lượng thép chứa 20% Cacbon cần dùng là y ( tấn)
=> Khối lượng Cacbon có trong x tấn thép 20% Cacbon là 20% x = 0,2y (tấn)
Theo bài ra cần tạo 1000 tấn thép chứa 16% Cacbon nên ta có hệ phương trình:
Vậy cần 400 tấn thép loại 10% Cacbon
600 tấn thép loại 20% Cacbon
Bài 5 :
a) ∠ACB = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)=>∠FCE = 90o
∠ADB = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)=>∠FDE = 90o
Xét tứ giác CEDF có:
∠FCE = 90o
∠FDE = 90o
=> ∠FCE + ∠FDE = 180 o
=> Tứ giác CEDF là tứ giác nội tiếp
b) Xét ΔAFD và ΔBFC có:
∠AFB là góc chung
∠ADF = ∠BCF = 90o
=> ΔAFD ∼ ΔBFC
=> => FA.FC = FB.FD
c) Do ∠FCE = 90oNên FE là đường kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác CEDF
Do đó trung điểm I của FE là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác CEDF
Tam giác CFI có IC = IF => ΔCFI cân tại I
=> CFI = ∠FCI
Tứ giác CEDF nội tiếp =>∠CFI = CDE (2 góc nội tiếp cùng chắn )
Tứ giác ACDB nội tiếp =>∠CDE = ∠CBA(2 góc nội tiếp cùng chắn )
ΔAOB cân tại O =>∠BCO = ∠CBA
=> ∠FCI = ∠BCO
=> ∠FCI + ∠ECI = ∠BCO + ∠ECI <=> ∠FCE = ∠ICO
=> ∠ICO = 90o
Vậy IC là tiếp tuyến của (O)
d) Chứng minh tương tự câu c, ta có ∠IDO) = 90o
Xét tứ giác ICOD có:
∠ICO = ∠IDO = ∠COD = 90o
=> Tứ giác ICOD là hình chữ nhật
Lại có OC = OD = R
=> Tứ giác ICOD là hình vuông.
Có OI là đường chéo hình vuông cạnh R
=> OI = R√2
O cố định, do đó I thuộc đường tròn tâm O, bán kính R√2 cố định