Đề thi môn Toán vào 10 (có đáp án – Tự luận – Đề 6)
đề thi môn toán vào 10
Môn thi: Toán (Công lập)
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1 : ( 5 điểm)Giải các phương trình và hệ phương trình sau: (đề thi môn toán vào 10)
a) 3x2 – 5x – 8 = 0
c) x4 – (1-√3) x2 – √3 = 0
Bài 2 : ( 1,5 điểm)Cho Parabol (P) y = x2 và đường thẳng (d) y = (2m – 1)x – m + 2 (m là tham số)
a) Vẽ đồ thị hàm số P
b) Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt. Tìm các giá trị của m để đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2;y2) thỏa x1y1 + x2 y2 = 0
Bài 3 : ( 1,5 điểm)Cho biểu thức:
B= với x ≥ 0;x ≠ 4
a) Rút gọn biểu thức B;
b) Tìm giá trị của x để B > 0.
Bài 4 : ( 1,5 điểm) (đề thi môn toán vào 10)
Một phòng họp có 360 ghế được xếp thành từng hàng và mỗi hàng có số ghế ngồi bằng nhau. Nhưng do số người đến họp là 400 nên phải kê thêm 1 hàng và mỗi hàng phải kê thêm 1 ghế mới đủ chỗ. Tính xem lúc đầu phòng họp có bao nhiêu hàng ghế và mỗi hàng có bao nhiêu ghế
Bài 5 : ( 3,5 điểm)Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. Đường thẳng qua O và vuông góc với AB cắt cung AB tại C. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng BC, AE cắt nửa đường tròn tâm O tại F (F khác A). Đường thẳng qua điểm C và vuông góc với AF tại G cắt AB tại H.
1) Chứng minh tức giác CGOA nội tiếp. Tính số đo của góc OGH
2) Chứng minh OG là tia phân giác của góc COF
3) Chứng minh hai tam giác CGO và CFB đồng dạng.
Đáp án và Hướng dẫn giải (đề thi môn toán vào 10)
Bài 1 :
a) 3x2 – 5x – 8 = 0
Δ= -52 – 4.3.(-8) = 121 => √Δ = 11
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S =
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (1; -1)
c) x4 – (1 – √3) x2-√3 = 0
Đặt x2 = t (t≥ 0), phương trình trở thành:
t2 – (1 – √3)t – √3 = 0
Phương trình có nghiệm t = 1 và t = √3 (do phương trình có dạng a + b + c = 0)
Với t = 1 ta có: x2 = 1 <=> x = ±1
Với t = √3 ta có x2 = √3 <=>x =
Vậy tập nghiệm của phương trình là S= {±1; }
Bài 2 :
a) (P) y = x2
Bảng giá trị
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| y = x2 | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Đồ thị (P) là đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận trục Oy làm trục đối xứng và nhận điểm O (0,0) là đỉnh và điểm thấp nhất.
b)
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x2 = (2m – 1)x – m + 2
<=>x2 – (2m – 1)x + m – 2 = 0
δ = (2m – 1)2 – 4(m – 2) = 4m2 – 8m + 10 = 4(m – 1)2 + 6 > 0 ∀m
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Theo định lí Vi-et ta có:
ta có: y1 = (2m – 1) x1 – m + 2
y2 = (2m – 1) x2 – m + 2
Khi đó:
x1 y1 + x2 y2 = x1 [(2m – 1)x1 – m + 2] + x2 [(2m – 1)x2 – m + 2]
=(2m – 1)(x12 + x22 ) + (2 – m)(x1 + x2 )
=(2m – 1)[(x1 + x2 )2-2x1 x2 ] + (2 – m)(x1 + x2 )
=(2m – 1)[(2m-1)2 – 2(m – 2)] + (2 – m)(2m – 1)
=(2m – 1)3 – (2 – m)(2m – 1)
=(2m – 1)[(2m – 1)2 – (2 – m)]
=(2m – 1)(4m2 – 3m – 1)
Theo bài ra: x1y1 + x2y2 = 0
<=>(2m – 1)(4m2 – 3m – 1) = 0
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Bài 3 :
b) A > 0 <=> > 0 <=> 2 – √x > 0
<=> √x < 2 <=> x < 4
Kết hợp với điều kiện thì A > 0 khi 0 ≤ x < 4
Bài 4 :
Gọi số hàng ghế lúc đầu là x ( hàng) (x ∈ N,x > 0)
=> Số ghế mỗi hàng lúc đầu là (ghế)
Số hàng ghế lúc sau là x + 1 hàng
Số ghế mỗi hàng lúc sau là + 1 (ghế)
Theo bài ra, có 400 người đến họp nên ta có phương trình
(x + 1)( + 1) = 400
<=> x + – 39 = 0
<=> x2 – 39x + 360 = 0
Vậy lúc đầu phòng họp có 24 hàng ghế, mỗi hàng có 15 ghế
Hoặc phòng họp có 15 hàng ghế, mỗi hàng có 24 ghế
Bài 5 :
a) Xét tứ giác ACGO có:
∠CGA = 90o (CG ⊥ AG)
∠COA = 90o (CO ⊥ AO)
=> 2 đỉnh G và O cùng nhìn CA dưới 1 góc bằng nhau
=> Tứ giác ACGO là tứ giác nội tiếp
b) Tứ giác ACGO là tứ giác nội tiếp
=> ∠COG = ∠CAG (2 góc nội tiếp cùng chắn cung CG)
Mà ∠CAG = (góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn 1 cung)
=> ∠COG =
=> OG là tia phân giác của góc ∠COF
c) Xét (O): ∠FCB = ∠FAB (2 góc nội tiếp cùng chắn cung FB)
Tứ giác ACGO là tứ giác nội tiếp
=> ∠OCG = ∠FAB (2 góc nội tiếp cùng chắn cung GO)
=> ∠FCB∠ = ∠OCG
Xét ΔCGO và ΔCFB có:
∠OCG = ∠FCB
∠GOC = ∠FBC (= ∠CAF )
=> ΔCGO ∼ ΔCFB (g.g)
d) Gọi D là giao điểm của CO và AE
Xét tam giác CAB có:
CO là trung tuyến
AE là trung tuyến
CO giao AE tại D
=> D là trọng tâm của tam giác CAB.
Xét tam giác AOD vuông tại O có:
Xét ΔAOD và ΔAFB có:
∠FAB là góc chung
∠AOD = ∠AFB = 90o
=> ΔAOD ∼ ΔAFB
=> SAFB = SAOD