Đề thi môn Toán vào 10 (có đáp án – Tự luận – Đề 7)
đề thi môn toán vào 10
Môn thi: Toán (Công lập)
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1 : ( 1,5 điểm)Cho biểu thức (đề thi môn toán vào 10)
a) Rút gọn A.
b) Tìm các giá trị của a sao cho A > 1.
c) Tính các giá trị của A nếu a = 2018 – 2√2017.
Bài 2 : ( 2 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây:
b)x2 – 5x + 6 = 0
Bài 3 : ( 1,5 điểm) (đề thi môn toán vào 10)
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = và đường thẳng (d): y=
– 2 trên cùng một hệ trục tọa độ.
b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính
Bài 4 : ( 1,5 điểm) Cho Phương trình: mx2 – 2(m + 1)x + (m – 4) = 0 (m là tham số).
a) Xác định m để các nghiệm x1; x2 của Phương trình thoả mãn x1 + 4x2 = 2
b) Tìm một hệ thức giữa x1; x2 mà không phụ thuộc vào m
Bài 5 : ( 3,5 điểm) Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Dựng đường tròn tâm O, đường kính AH cắt AB tại E, cắt AC tại F. Các tiếp tuyến với đường tròn (O) tại E và F. Các tiếp tuyến với đường tròn (O) tại E và F lần lượt cắt cạnh BC tại M và N
a) Chứng minh MEOH là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh rằng: AB. HE = AH. HB
c) Chứng minh 3 điểm E, O, F thẳng hàng
d) AB = 2√10 cm, AC = 2√15 cm, Tính diện tích tam giác OMN.
Đáp án và Hướng dẫn giải (đề thi môn toán vào 10)
Bài 1 :
Do a ≥0 nên > 0 khi √a – 1 > 0 <=> a > 1
c) a = 2018 – 2√2017 = (√2017 – 1)2
=> √a =|√2017 – 1| = √2017 – 1
Bài 2 :
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
b)x2 – 5x + 6 = 0
Δ = (-5)2 – 4.6 = 1
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = {2;3}
=> x2 + 2x + x2 + x – 2 = -3x + 2
<=> 2x2 + 6x- 4 = 0
Δ = 62 – 4.2.(-4) = 68 => √Δ = 2√17
Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt
Đối chiếu với ĐKXĐ thỏa mãn, vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Đặt x – = t,phương trình trở thành:
t2 – 2t – = 0
Với t = ,ta có:
Δ = 72 – 4.2.(-2) = 65
Với t = ,ta có:
Δ = 32 – 4.2.(-2) = 25
Đối chiếu với ĐKXĐ thỏa mãn, tập nghiệm của phương trình là
Bài 3 :
a) y =
| x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
| -4 | -1 | 0 | -1 | 4 |
Đồ thị (P) là đường parabol nằm phía dưới trục hoành, nhận trục Oy làm trục đối xứng và nhận nhận điểm O (0;0) là đỉnh và là điểm cao nhất
y = – 2
Bảng giá trị:
| x | 0 | 4 |
| y= | -2 | 0 |
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
<=>x2 + 2x – 8 = 0
Δ’ =1 – (-8) = 9
x1 = -1 + 3 = 2 => y1 = – 2 = -1
x1 = -1 – 3 = -4 => y1 = – 2 = -4
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (2; -1); (-4; -4)
Bài 4 :
mx2 – 2(m + 1)x + (m – 4) = 0 (m là tham số).
Δ’ = (m + 1)2 – m(m – 4) = m2 + 2m + 1 – m2 + 4m = 6m + 1
Để phương trình có 2 nghiệm x12; x2 thì:
Theo định lí Vi-et ta có:
a) Ta có:
4(x1 + x2 ) – x1 x2 = 4 = 7
Vậy hệ thức liên hệ giữa x1; x2 là 4(x1 + x2 ) – x1x2 = 7
b) Theo bài ra:
x1 + 4x2 = 2
<=> (x1 + x2 ) + 3x2 = 2
<=>2 + + 3x2 = 2
Khi đó:
=> -6m – 4 = 9m(m – 4)
<=> 9m2 – 42m + 4 = 0
Δ’ = 212 – 4.9 = 405 => √Δ = 9√5
Đối chiếu với điều kiện thì các giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Bài 5 :
a) Xét tứ giác MEOH có:
∠MEO = 90o (ME là tiếp tuyến của (O))
∠MHO = 90o (OH ⊥BC)
=>∠MEO + ∠MHO = 180o
=> Tứ giác MEOH là tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Ta có: ∠AEH = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> ∠BEH = 90o
Xét ΔABH và ΔBHE có:
∠ABH là góc chung
∠BHA = ∠BEH = 90o
=>ΔABH ∼ ΔHBE (g.g)
=> =>AB.HE=AH.BH
c) Xét tứ giác AEHF có:
∠AEH = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
∠EAF = 90o
∠AHF = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> Tứ giác AEHF là hình chữ nhật
Mà O là trung điểm của AH
=> O là trung điểm của EF
Hay E, O, F thẳng hàng.
d) Xét ΔMEO và ΔMHO có:
∠MEO = ∠MHO = 90o
EO = OH
MO là cạnh chung
=> ΔMEO = ΔMHO (c.h-c.g.v)
=> ME = MH
Ta có:
=>MO là đường trung trực của EH
=> MO ⊥ EH
Mà AB ⊥EH
=> MO // AB
Xét tam giác ABH có:
O là trung điểm của AH
MO // AB
=> MO = AB = √10
Chứng minh tương tự, ta có:
NO // AC ; NO = AC = √15
Ta có : =>MO ⊥ NO => ΔMON vuông tại O