- Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 9 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xương – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 17 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Dế chọi – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 22 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Sơn Tinh Thủy Tinh – Kết nối tri thức
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) – Kết nối tri thức
- Nghị luận về vấn đề khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất
- Nghị luận về vấn đề khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản trong phát triển kinh tế biển
- Nghị luận về quan điểm sống xanh và ý nghĩa (điểm cao)
- Nghị luận về tình trạng thiếu nguồn nước sạch trong cuộc sống (điểm cao)
- Nghị luận về tác động của biến đổi khí hậu đối với cuộc sống (điểm cao)
- Soạn bài Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) – Kết nối tri thức
- Nghị luận Một vụ xả nước thải chưa qua xử lí (điểm cao)
- Nghị luận về vấn đề khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất
- Nghị luận về vấn đề khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản trong phát triển kinh tế biển
- Nghị luận về quan điểm sống xanh và ý nghĩa (điểm cao)
- Nghị luận về tình trạng thiếu nguồn nước sạch trong cuộc sống (điểm cao)
- Nghị luận về tác động của biến đổi khí hậu đối với cuộc sống (điểm cao)
- Nghị luận Một vụ phá rừng phòng hộ (điểm cao)
- Nghị luận Việc triển khai một dự án trồng cây (điểm cao)
- Nghị luận Người dân ở một địa phương ứng phó thành công một trận bão (lũ) lớn
- Nghị luận Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm
- Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 9 trang 34 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Ngọc nữ về tay chân chủ – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 40 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Nỗi niềm chinh phụ – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 44 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tiếng đàn mưa – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 47 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Một thể thơ độc đáo của người Việt – Kết nối tri thức
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 9 trang 59 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Nỗi sầu oán của người cung nữ – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 64 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Kim – Kiều gặp gỡ – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 70 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 74 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tự tình (bài 2) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay) – Kết nối tri thức
- Nghị luận Tình bạn khác giới ở tuổi học trò (điểm cao)
- Nghị luận Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò (điểm cao)
- Nghị luận Cách ứng xử khi xảy ra xung đột giữa các thế hệ trong gia đình (điểm cao)
- Nghị luận Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi (điểm cao)
- Cách giải quyết khi bị tổn thương vì những thông tin sai lệch hay bình luận tiêu cực trên mạng xã hội
- Soạn bài Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay – Kết nối tri thức
- Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 9 trang 83 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích – Kết nối tri thức
- Soạn bài Đọc mở rộng lớp 9 trang 86 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 89 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 94 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Từ Thằng quỷ nhỏ của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 101 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Ngày xưa – Kết nối tri thức
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 9 trang 111 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng, một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường – Kết nối tri thức
- Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 118 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Rô-mê-ô và Giu-li-ét – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 122 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Lơ Xít – Kết nối tri thức
- Soạn bài Bí ẩn của làn nước – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 9 trang 131 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) – Kết nối tri thức
- Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 9 trang 139 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Âm mưu và tình yêu – Kết nối tri thức
- Soạn bài Đọc mở rộng lớp 9 trang 142 – Kết nối tri thức
- Soạn bài Ôn tập kiến thức trang 143 – Kết nối tri thức
Soạn bài Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga – Kết nối tri thức
Soạn bài Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga – Kết nối tri thức
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 71 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nhân vật anh hùng mà em yêu thích là ai? Điều gì ở nhân vật ấy gây ấn tượng nhất với em?
Trả lời:
– Nhân vật anh hùng mà em yêu thích nhất là Thánh Gióng.
– Điều ở nhân vật gây ấn tượng nhất với em là sự dũng cảm, gan dạ. Sau khi nghe tin đất nước có giặc ngoại xâm, thánh Gióng không ngần ngại, lập tức nhờ triều đình rèn cho mình áo giáp, vũ khí, ngựa để đánh giặc. Chàng một mình lao ra chiến trường, nhổ bụi tre mà đánh thắng được giặc Ân.
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1. Theo dõi: Hành động và lời nói của Lục Vân Tiên.
– Hành động:
+ Ghé lại bên đàng.
+ Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông vô.
+ Kêu.
+ Tả đột hữu xông.
+ Dẹp rồi lũ kiến chòm ong.
+ Hỏi
+ Nghe nói liền cười.
– Lời nói:
+ Bớ đảng hung đồ, / Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.
+ Ai than khóc ở trong xe nầy?
+ Làm ơn há dễ trông người trả ơn. / Nay đà rõ đặng nguồn cơn, / Nào ai tính thiệt so hơn làm gì, / Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, / Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
2. Hình dung: Hình ảnh Lục Vân Tiên giữa vòng vây của bọn cướp.
– Hình ảnh Lục Vân Tiên giữa vòng vây của bọn cướp vô cùng hào kiệt, anh dũng, t toát lên được chí khí anh hùng của chàng:
+ Vũ khí của chàng chỉ là cành cây, nhưng lại “nhắm làng xông vô”, tra hỏi bọn cướp.
+ Khi bị địch tứ phía vây hãm, chàng ‘tả đột hữu xông”, tung hoành dũng mãnh, phá vỡ vòng vây bọn cướp.
+ Tên tướng bị Lục Vân Tiên “một gậy” mà bị “thân vong”.
3. Theo dõi: Lời nói của nhân vật Kiều Nguyệt Nga.
Lời nói của Kiều Nguyệt Nga:
+ Tôi Kiều Nguyệt Nga, / Con nầy tì tất tên là Kim Liên. Quê nhà ở quân Tây Xuyên, / Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê.
+ Sai quân đem bức thơ về, / Rước tôi qua đó định bề nghi gia. / Làm con đâu dám cãi nha,/ Ví dầu ngàn dặm đường xa cũng đành.
+ Chẳng qua là sự bất bình, / Hay vầy cũng chẳng đăng trình làm chi. / Lâm nguy chẳng gặp giải nguy,/ Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi.
+ Trước xe quân tử tạm ngồi,/ Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa./ Chút tôi liễu yếu đào thơ,/ Giữa đường lâm phải bụi dơ dã phần.
+ Hà Khê qua đó cũng gần,/ Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng./ Gặp dây đương lúc giữa đàng,/ Của tiền chẳng có bạc vàng cũng không./ Gẫm câu báo đức thù công,/ Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.
4. Theo dõi: Lời đáp của Lục Vân Tiên.
Lời đáp của Lục Vân Tiên:
+ Làm ơn há dễ trông người trả ơn./ Nay đà rõ đặng nguồn cơn,/ Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.
+ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Đoạn trích kể về câu chuyện Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga. Qua đó, nhà thơ thể hiện sự dũng cảm, gan dạ, anh hùng, không màng danh lợi hào Lục Vân Tiên và tấm lòng biết nghĩa, biết ơn của Kiều Nguyệt Nga.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Xác định bố cục của đoạn trích và nêu nội dung của từng phần.
Trả lời:
– Bố cục của đoạn trích: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “thác rày thân vong”: Cảnh Lục Vân Tiên đánh bọn cướp.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “tấm lòng cùng ngươi”: Sự báo ân của Kiều Nguyệt Nga.
+ Phần 3: Còn lại: Quan niệm của Lục Vân Tiên về người anh hùng.
Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Hãy chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn trích.
Trả lời:
– Lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn trích: Là những câu thơ được đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép:
+ Bớ đảng hung đồ… hại dân.
+ Thằng nào dám tới lẫy lừng…. bốn phía phủ vây bịt bùng.
+ Ai than khóc ở trong xe nầy?
+ Tôi Kiều Nguyệt Nga… tấm lòng cùng ngươi.
+ Làm ơn há dễ trông người trả ơn… cũng phi anh hùng.
– Lời người kể chuyện: phần còn lại.
Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Đọc mười bốn dòng thơ đầu và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Chỉ ra lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp.
b. Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật Lục Vân Tiên.
c. Cho biết người kể chuyện thể hiện thái độ, tình cảm như thế nào đối với nhân vật Lục Vân Tiên.
Trả lời:
a. Lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp là:
– Bọn cướp có thói càn bậy, chuyên đi hại dân lành.
– Lục Vân Tiên là người chính trực, dũng cảm, luôn muốn trừng trị những điều sai trái trong cuộc sống.
b. Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật Lục Vân Tiên.
– Hình ảnh Lục Vân Tiên “tả đột hữu xông” được Nguyễn Đình Chiểu ví như Triệu Tử phá vòng Đương Dang. “Tả đột hữu xông” ý chỉ những đón tấn công quyết liệt, đánh trái, đánh phải, thể hiện sự mạnh mẽ, quyết đoán, tài năng binh lược hơn người của chàng.
– Hình ảnh “bẻ cây làm gậy” là hình ảnh đặc sắc nhất trong mười hai câu thơ đầu. Đối mặt với đám cướp hung hăng, thứ vũ khí duy nhất trên tay Lục Vân Tiên chỉ là cành cây nhỏ. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không làm chàng sợ hãi, mà ngược lại, còn trở thành “đao gươm” trong tay của con người trí dũng song toàn như Lục Vân Tiên.
– Từ “nhắm” miêu tả một tư thế hùng dũng, lao nhanh về phía trước, sẵn sàng đánh bại khó khăn. Đây cũng là “từ ngữ vàng” bộc lộ sự dũng cảm của Lục Vân Tiên.
c. Thái độ, tình cảm của người kể chuyện với Lục Vân Tiên:
– Thái độ trân trọng, ngợi ca tài năng, phẩm chất của Lục Vân Tiên.
– Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ.
Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Nguyệt Nga. Những từ ngữ, hình ảnh nào khiến em có cảm nhận như vậy?
Trả lời:
Cảm nhận của em về nhân vật Kiều Nguyệt Nga:
– Kiều Nguyệt Nga là tiểu thư đài các, sống tình cảm, có hiếu với cha mẹ, thể hiện qua:
+ Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê.
+ Làm con đâu dám cãi cha.
+ Từ “đành”
– Nàng là người biết ơn, luôn mong muốn được báo ân người đã giúp đỡ mình, thể hiện qua:
+ Hình ảnh Kiểu Nguyệt Nga ngồi quỳ lạy Lục Vân Tiên.
+ Từ “đền ân”.
+ Gẫm câu báo đức thù công.
+ Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.
– Kiều Nguyệt Nga cũng là cô gái thông minh, biết điều phải trái.
+ Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga khiêm tốn nhận mình là “liễu yếu đào tơ”
+ Từ “xin”, “theo cùng”
Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Câu nói nào của Lục Vân Tiên đã thể hiện quan niệm của nhân vật về người anh hùng? Em có đồng tình với quan niệm đó không? Vì sao?
Trả lời:
– Câu nói của Lục Vân Tiên thể hiện quan niệm về người anh hùng: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
– Em đồng tình với quan niệm đó vì:
+ Người anh hùng phải là người đánh bại cái xấu, thấy cái ác đang làm hại điều thiện thì không thể “khoanh tay đứng nhìn”.
+ Người anh hùng cũng không nên cứu giúp người khác với mong muốn được trả ơn. Điều khiến người anh hùng ấy cảm thấy tự hào, vui vẻ là đã giúp ích được cho cuộc đời.
Câu 6 (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích
Trả lời:
– Nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Các nhân vật được xây dựng với những đặc điểm riêng, dễ dàng nhận thấy.
+ Nhân vật xuất hiện trong tình huống hợp lý, gỡ nút thắt của cao trào.
+ Tác giả tạo dựng các nhân vật với tâm lý, trạng thái, cảm xúc phong phú bằng những câu thoại.
– Nhận xét nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ bình dân kết hợp với ngôn ngữ bác học, trong đó Nguyễn Đình Chiểu ưu tiên sử dụng ngôn ngữ đời thường.
+ Động từ trong bài chủ yếu là động từ mạnh, phù hợp với kiểu nhân vật Lục Vân Tiên.
+ Ngôn từ giàu sức biểu cảm, tạo nhịp điệu nhịp nhàng cho đoạn thơ.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 74 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích nét tính cách mà em yêu thích của một nhân vật trong đoạn trích.
Đoạn văn tham khảo