Đề thi môn Toán vào 10 thành phố hà nội (có đáp án – Đề 4)
đề thi môn toán vào 10
Trường THCS Nghĩa Tân
Đề thi thử vào lớp 10
Môn thi: Toán (Công lập) (đề thi môn toán vào 10)
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (2 điểm) Cho biểu thức:
Với x ≥ 0, x ≠ 4,
a. Tính giá trị của A khi x = 9
b. Chứng minh
c. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = A.B
Bài 2: (2 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 46m. Nếu tăng chiều rộng thêm 4m và giảm chiều dài đi 20% chiều dài ban đầu thì mảnh đất đó trở thành hình vuông. Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó.
Bài 3: (2 điểm)
a) Giải hệ phương trình
b) Cho hệ phương trình:
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x2 + y2 < 5.
Bài 4: (3,5 điểm) Cho điểm C nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến CA, CB với đường tròn (O) (A, B là tiếp điểm).
a) Chứng minh 4 điểm C, A, O, B cùng thuộc một đường tròn
b) Vẽ dây AD // CO. CD cắt (O) tại E. Gọi giao điểm AE với CO là F. Chứng minh ECF = CAF và CF2 = FE.FA
c) AB cắt CO tại H. Chứng minh ∠HEB = ∠CEF
d) Khi OC = 2R. Tính FO theo R.
Bài 5: (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
Đáp án và Hướng dẫn giải
Bài 1:
a) Khi x =9 ta có:
Biểu thức P đạt GTLN khi và chỉ khi:
đạt GTLN ⇔ √x + 3 đạt GTNN
⇔ √x = 0 ⇔ x = 0
Khi đó GTLN của P là:
Vậy GTLN của P là đạt được khi x = 0
Bài 2: (đề thi môn toán vào 10)
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x (m) (0 < x < 23)
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là y (m) (0 < y < x < 23)
Chu vi hình chữ nhật là 46 m nên ta có phương trình
2(x + y) = 46 ⇔ x + y = 23
Nếu tăng chiều rộng 4m và giảm chiều dài đi 20% thì mảnh đất đó trở thành hình vuông nên ta có phương trình
Ta có hệ phương trình:
Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 15m
Chiều rộng của hình chữ nhật là 8m
Bài 3:
Đặt (a ≠ 0), hệ phương trình trở thành:
Với a = 1, ta có:
⇔ √y – 2 = 1 ⇔ √y = 3 ⇔ y = 9
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (1; 9)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m + 1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -1
Khi đó:
Theo bài ra:
⇔ 9m2 – 6m + 5 < 5m2 + 10m + 5
⇔ 4m2 – 16m < 0
⇔ 4m(m – 4) < 0
Đối chiếu điều kiện, m ≠ -1 thỏa mãn
Vậy với 0 < m < 4 thì thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bài 4:
a) Xét tứ giác CAOB có:
∠CAO = 90o (AC là tiếp tuyến của (O))
∠CBO = 90o (BC là tiếp tuyến của (O))
=> ∠CAO + ∠CBO = 180o
=> Tứ giác BCAO là tứ giác nội tiếp
b) Xét đường tròn (O) có:
∠CAF = ∠ADE (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn 1 cung)
Lại có: ∠ECF = ∠ADE (CO // AD; hai góc so le trong)
=> ∠CAF = ∠ECF
Xét ΔCFA và ΔEFC có:
∠CAF = ∠ECF
∠CFA là góc chung
=> ΔCFA ∼ ΔEFC
=> CF2 = FE.FA
c) Ta có:
∠CAF = ∠EBA (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn 1 cung)
Lại có: ∠CAF = ∠ECF (cmt)
=> ∠EBA = ∠ECF
Xét tứ giác CEBH có:
∠EBA = ∠ECF
=> 2 đỉnh B và C cùng nhìn EH dưới 2 góc bằng nhau
=> Tứ giác CEBH là tứ giác nội tiếp
=> ∠BEH = ∠HCB ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung HB)
Mà ∠HCB = ∠HCA (CO là tia phân giác của góc ACB)
=> ∠BEH = ∠HCA (1)
Mặt khác: ΔCFA ∼ ΔEFC => ∠HCA = ∠CEF (2 góc tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) : ∠BEH = ∠CEF
d) Xét tam giác ACO vuông tại A có:
AC2 + AO2 = CO2 => AC2 = 4R2 – R2 = 3R2
=> CB2 = CA2 = 3R2
Ta có: AB ⊥ CO (Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
CO // AD (gt)
=> AB ⊥ AD => BD là đường kính của đường tròn (O)
Xét tam giác BCD vuông tại B có:
BC2 + BD2 = CD2 => CD2 = 3R2 + 4R2 = 7R2
=> CD = R√7
Xét ΔCEA và ΔCDA có:
Xét tam giác CAO vuông tại A có:
=> ∠BOA = 2∠AOC = 120o => ∠AOD = 60o (kề bù với góc (BOA )
Tam giác AOD cân tại O có ∠AOD = 60o nên tam giác AOD đều
=> AD = AO = R
Ta có: OC // AD
Bài 5: (đề thi môn toán vào 10)
Đặt (a,b ≥ 0),phương trình trở thành:
2a2 + 3b2 = 5ab
⇔ 2a2 -2ab + 3b2 – 3ab = 0
⇔ (a – b)(2a – 3b) = 0
Với a = b, ta có:
⇔ x2 – 6x = x + 3
⇔ x2 – 7x – 3 = 0
Với 2a = 3b, ta có:
⇔ 4x2 – 24x = 9x + 27
⇔ 4x2 – 33x – 27 = 0
Đối chiếu với ĐKXĐ thì phương trình có tập nghiệm là